Chương trình ĐT » Ngành Kế hoạch - Đầu tư
Cây chương trình và tiến trình ĐT ngành Kế hoạch - Đầu tư

    

INFOGRAPHICS GIỚI THIỆU NGÀNH KẾ HOẠCH - ĐẦU TƯ

  CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

            Tên chương trình:       GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Trình độ đào tạo:       ĐẠI HỌC

Chuyên ngành đào tạo: KẾ HOẠCH – ĐẦU TƯ

Thuộc ngành đào tạo:    KINH TẾ                       

Mã ngành:                52310101

Loại hình đào tạo:  CHÍNH QUY

 1. Mục tiêu đào tạo

- Mục tiêu chung

Đào tạo Cử nhân Kế hoạch - Đầu tư có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức tốt, có kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, đặc biệt có kiến thức sâu về lập kế hoạch và đánh giá các hoạt động đầu tư hay dự án.

- Mục tiêu cụ thể

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư, sinh viên đạt được các kiến thức, kỹ năng và các giá trị giáo dục sau:

Kiến thức

- Nhận thức và hiểu được các kiến thức về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước Việt Nam;

- Hình thành được thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận trong học tập, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thực tiễn;

- Vận dụng các quy luật cơ bản trong lĩnh vực xã hội, tự nhiên vào việc hiểu biết, phân tích và đề xuất các chủ trương chính sách phát triển kinh tế - xã hội của đơn vị, địa phương;

- Nắm bắt và vận dụng được kiến thức toán học, pháp luật đại cương, thống kê, tin học trong xây dựng, hoạch định và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án có liên quan đến công việc;

- Đáp ứng  các kiến thức giáo dục quốc phòng và thể chất giúp rèn luyện sức khỏe, học tập, lao động tốt đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản về kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, kế toán, tài chính, marketing, thống kê, hệ thống thông tin kinh tế để giải thích được cơ bản các vấn đề phát triển trong thực tiễn phát triển kinh tế xã hội ở mức độ cơ bản;

- Hiểu và vận dụng được các kiến thức về kinh tế công cộng, kinh tế tài nguyên - môi trường để giải quyết được các vấn đề cơ bản liên quan đến lập kế hoạch và đầu tư.

- Nắm bắt và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về thiết lập, phân tích, thẩm định và đánh giá hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội các dự án đầu tư phát triển và quản lý dự án;

- Nắm bắt các kênh đầu tư, hiểu cách thức vận hành thị trường chứng khoán và các cách thức phân tích đầu tư chứng khoán;

- Hiểu biết và thực hiện công tác phân tích và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở các cấp cũng như kế hoạch kinh doanh của các doanh nghiệp;

- Có khả năng xây dựng quy hoạch phát triển, kinh tế và chính sách phát triển vùng lãnh thổ;

- Có khả năng phân tích, tổng hợp và dự báo phát triển kinh tế xã hội và xu hướng đầu tư trong các lĩnh vực liên quan.

Kỹ năng

- Kỹ năng xây dựng, phân tích các dự án đầu tư, các chương trình, dự án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội;

- Kỹ năng phân tích các kênh đầu tư, đánh giá lựa chọn kênh đầu tư hiệu quả;

- Có kỹ năng tổ chức thẩm định hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội của các dự án đầu tư;

- Kỹ năng tổ chức quản lý việc triển khai thực hiện các dự án, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các dự án;

- Có kỹ năng xây dựng, phân tích, đánh giá, dự báo được các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở các cấp, các kế hoạch kinh doanh tại cấp công ty và cấp doanh nghiệp.

- Kỹ năng tự chủ, tự học, nghiên cứu khoa học độc lập, tự quản trị thời gian và kế hoạch công việc;

- Kỹ năng soạn thảo văn bản, đàm phán, diễn thuyết và ứng xử giao tiếp;

- Kỹ năng làm việc theo nhóm, tổ chức công việc theo nhóm, quản lý nhóm;

- Kỹ năng quản lý và lãnh đạo;

- Kỹ năng xây dựng và phát triển quan hệ cộng đồng;

- Kỹ năng điều tra và sử dụng được các phầm mềm hỗ trợ tính toán ứng dụng trong xử lý thống kê số liệu thực nghiệm;

- Có trình độ tiếng Anh tương đương B1 và có đủ tự tin trong giao tiếp trong công việc chuyên môn bằng tiếng Anh.

Thái độ

- Có phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp;

- Có ý thức quan tâm đến cộng đồng, có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp;

- Có tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân, làm việc theo nhóm và làm việc độc lập;

- Có khả năng và phương pháp cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc và chí tiến thủ.

Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp

- Các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương;

- Các viện nghiên cứu, quy hoạch phát triển, các tổ chức, chương trình nghiên cứu, hỗ trợ phát triển, sở kế hoạch và đầu tư, phòng kế hoạch và đầu tư, phòng tài chính - kế hoạch...;

- Các khu công nghiệp, khu kinh tế, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; công ty tư vấn đầu tư, ban quản lý dự án;

- Cán bộ giảng dạy tại các trường liên quan đến kinh tế, kế hoạch và đầu tư.

2. Thời gian đào tạo:          4 năm

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 122/156 tín chỉ

4. Đối tượng tuyển sinh: Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và đào tạo.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

- Quy trình đào tạo theo tín chỉ.

- Điều kiện tốt nghiệp: Sinh viên phải tích luỹ tối thiểu 122/156 tín chỉ, trong đó phần bắt buộc 90 tín chỉ và phần tự chọn tối thiểu 32 tín chỉ trong tổng số 66 tín chỉ tự chọn.

6. Thang điểm

- Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 ( từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.

-  Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ: A, B, C, D, F, I, X.

 

 7. Nội dung chương trình và Kế hoạch dự kiến:

 

TT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Học kỳ dự kiến

7.1. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ÐẠI CÝÕNG

 34/38

 

7.1.1. Lý luận chính trị

 10/10

 

1

KTCT1022

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 1

2

1

2

KTCT1023

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 2

3

2

3

KTCT1112

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

3

4

KTCT1103

Ðýờng lối cách mạng của Ðảng Cộng sản Việt Nam

3

4

7.1.2. Khoa học xã hội – Nhân vãn – Nghệ thuật

 8/12

 

5

DHKH1062

Pháp luật đại cương

2

1

6

KTPT1012

Ðịa lý kinh tế

(2)

1

7

DHKH1032

Khoa học môi trường

(2)

1

8

KTPT 5192

Quản lý nhà nước về kinh tế

(2)

4

9

DHSP1022

Tâm lý  học đại cương

(2)

2

10

DHKH1042

Xã hội học đại cương

(2)

2

7.1.3. Ngoại ngữ

 7/7

 

11

DHNN1013

Tiếng Anh cơ bản 1

3

1

12

DHNN1022

Tiếng Anh cơ bản 2

2

2

13

DHNN1032

Tiếng Anh cơ bản 3

2

3

7.1.4. Toán – Tin học – Khoa học tự nhiên – Công nghệ - Môi trường

 9/9

 

14

HTTT1053

Tin học ứng dụng

3

1

15

HTTT1043

Toán ứng dụng trong kinh tế

3

2

16

HTTT1033

Lý thuyết xác suất và thống kê toán

3

3

7.1.5. Giáo dục thể chất

 

 

7.1.6. Giáo dục quốc phòng – an ninh

 

 

7.2. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

 88/118

 

7.2.1 Kiến thức của khối ngành

 15/15

 

17

KTPT2023

Kinh tế vi mô 1

3

3

18

KTPT2033

Kinh tế vĩ mô 1

3

2

19

KTTC2013

Nguyên lý kế toán

3

3

20

QTKD3023

Quản trị học

3

3

21

KTTC2223

Tài chính - tiền tệ 1

3

4

7.2.2 Kiến thức ngành, chuyên ngành

 53/74

 

7.2.2.1. Kiến thức chung của ngành

15/21

 

22

KTPT3043

Kinh tế vi mô 2

3

4

23

KTPT3053

Kinh tế vĩ mô 2

3

3

24

KTPT3093

Kinh tế môi trường

3

5

25

KTPT2103

Kinh tế phát triển

(3)

4

26

KTPT1033

Phương pháp nghiên cứu

(3)

5

27

QTKD2013

Marketing căn bản

(3)

4

28

DHKH3073

Luật kinh tế

(3)

4

7.2.2.2. Kiến thức chuyên ngành

 38/53

 

29

KTPT4583

Dự báo phát triển kinh tế xã hội

3

5

30

KTPT4113

Kế hoạch hoá phát triển

3

6

31

KTPT4253

Phân tích lợi ích - chi phí

3

5

32

KTPT4693

Quy hoạch phát triển

3

5

33

KTPT4233

Kinh tế đầu tư

3

6

34

KTPT4213

Lập và phân tích dự án

3

5

35

KTPT4653

Quản lý dự án

3

6

36

KTPT4623

Kinh tế và chính sách phát triển vùng

3

7

37

KTTC5353

Thị trường chứng khoán

3

7

38

KTPT4682

Ðấu thầu

(2)

6

39

KTPT4652

Ðầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ

(2)

7

40

KTPT4632

Thẩm định dự án

(2)

6

41

 KTPT4663

Kế hoạch kinh doanh

(3)

5

42

KTPT4222

Lập và quản lý dự án phát triển nông thôn

(2)

6

43

QTKD4203

Ðàm phán kinh doanh

(3)

5

44

KTPT4363

Ðánh giá tác động môi trường

(3)

6

45

KTTC4393

Phân tích và đầu tư chứng khoán

(3)

7

46

KTTC3253

Tài chính doanh nghiệp 1

(3)

5

47

HTTT2053

Kinh tế lượng

(3)

6

7.2.3. Kiến thức bổ trợ

9/18 

 

48

KTPT4082

Kinh tế tài nguyên

(2)

6

49

KTPT2073

Kinh tế công cộng

(3)

5

50

QTKD4353

Kinh tế quốc tế

(3)

5

51

KTPT4442

Thương mại và môi trường

(2)

6

52

QTKD3033

Quản trị chiến lược

(3)

6

53

QTKD5263

Thương mại điện tử căn bản

(3)

5

54

KTPT5122

Tiếng Anh chuyên ngành

(2)

4

7.2.4. Thực tập nghề nghiệp

4/4 

 

55

KTPT5534

Thực tập nghề nghiệp

4

7

7.2.5. Thực tập cuối khóa

7/14

 

56

KTPT5537

Khóa luận cuối khóa

7

8

57

KTPT5532

Chuyên đề tổng hợp

2

8

58

KTPT5535

Chuyên đề thực tập cuối khóa

5

8

 

 

Tổng cộng

122/156

 

Ghi chú:  - Các học phần có dấu ( ) là các học phần tự chọn.

                 - Chưa tính Giáo dục thể chất và Quốc phòng

8. Hướng dẫn thực hiện chương trình: Sinh viên phải tích luỹ tối thiểu 122/156 tín chỉ, bao gồm:

+ Phần kiến thức giáo dục đại cương phải tích luỹ tối thiểu: 34/38 tín chỉ (trong đó: phần Bắt buộc 28 tín chỉ; phần Tự chọn tối thiểu: 6 trong tổng số 10 tín chỉ tự chọn).

            + Phần kiến thức của khối ngành, kiến thức ngành, chuyên ngành và kiến thức bổ trợ phải tích luỹ tối thiểu: 77/107  tín chỉ (trong đó: Học phần Bắt buộc 51 tín chỉ; phần Tự chọn tối thiểu: 26 trong tổng số 56  tín chỉ tự chọn).

+ Phần thực tập, kiến tập: 4 tín chỉ

   + Phần Thực tập cuối khóa: 7 tín chỉ (Nếu sinh viên không được giao làm Khoá luận cuối khóa phải học 1 môn học chuyên đề tổng hợp: 2 tín chỉ và đi thực tập làm chuyên đề cuối khóa: 5 tín chỉ)

                                                                                                  HIỆU TRƯỞNG